Khu công nghiệp là gì? Các khu công nghiệp được phân loại như thế nào?

Home » Tin tức » Khu công nghiệp là gì? Các khu công nghiệp được phân loại như thế nào?

Các KCN đã không còn là điều gì quá mới mẻ với mọi người dân Việt Nam. Trong những năm qua, KCN trở thành nhân tố quan trọng góp phần không nhỏ thực hiện mục tiêu CNH – HĐH của nước ta.

Mọi câu hỏi “Khái niệm khu công nghiệp là gì? Phân loại KCN ra sao? ” sẽ được UFS giải thích cặn kẽ trong bài viết ngay dưới đây! 

1. Khái niệm khu công nghiệp là gì?

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Các khu này được quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động sản xuất hàng hóa, trong đó:

  • Không có dân cư sinh sống
  • Tập trung các doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp/doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất hàng công nghiệp

Định nghĩa về khu công nghiệp đã được nêu rõ trong Nghị định số 82/2018/NĐ-CP do Nhà nước ban hành: 

“Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp hay những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp. Các khu công nghiệp được thành lập theo điều kiện, quy định riêng của địa phương, Nhà nước, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục được nêu trong nghị định Nghị định số 82/2018/NĐ-CP”.

Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (trừ trường hợp có quy định riêng cho từng loại ban quản lý) là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Có thể có Ban quản lý trên địa bàn liên tỉnh, Ban quản lý một khu công nghiệp duy nhất (trường hợp cá biệt) hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Phân biệt Điểm công nghiệp – Khu công nghiệp – Vùng công nghiệp 

Về mặt bản chất, các khái niệm kể trên chỉ là cách thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, theo đó:

  • Khu công nghiệp tập trung chính là khái niệm khu công nghiệp chúng ta đã đề cập ở trên.
  • Điểm công nghiệp chỉ bao gồm một vài xí nghiệp, doanh nghiệp tập hợp lại với nhau ở một vùng địa lý.
  • Trung tâm công nghiệp là khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với đô thị vừa và lớn.
  • Vùng công nghiệp là khu vực rộng, bao phủ nội vùng và liên vùng có thể chia làm vùng công nghiệp ngành hoặc vùng công nghiệp tổng hợp.

2. Phân loại các khu công nghiệp

Cách phân loại các khu công nghiệp thì cực kì đa dạng bởi có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau:

* Căn cứ vào mục đích sản xuất

Khu công nghiệp hỗ trợ: chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ/thực hiện dịch vụ phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Khu công nghiệp sinh thái: nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường thông qua các hoạt động cộng tác về quản lý các vấn đề về môi trường và tài nguyên, từ đó tăng cường phát triển bền vững và bao trùm.

Khu công nghiệp chế xuất: sản xuất hàng xuất khẩu/thực hiện dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

* Căn cứ theo độ tuổi

  • Các khu công nghiệp cũ: xây dựng trong thời kỳ bao cấp (trước khi có chủ trương xây dựng khu chế xuất vào năm 1990).
  • Các khu công nghiệp cải tạo: hình thành trên cơ sở có các xí nghiệp đang hoạt động.
  • Các khu công nghiệp mới: xuất hiện trên địa bàn trong những năm gần đây.

* Căn cứ theo quy mô

Xét theo diện tích tổng số doanh nghiệp, tổng số vốn đầu tư, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng, ta có thể phân chia ra 3 loại khu công nghiệp: 

  • Khu công nghiệp lớn: Các khu công nghiệp này phải có quyết định của Thủ tướng chính phủ để được thành lập
  • Khu công nghiệp vừa và nhỏ: Các khu công nghiệp vừa và nhỏ thành lập thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố. 

* Theo trình độ kỹ thuật

Các khu công nghiệp truyền thống: sử dụng kỹ thuật bình thường, hiện đại hóa chưa nhiều.

Các khu công nghiệp công nghệ cao: sử dụng kỹ thuật hiện đại, thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học v.v…

* Căn cứ theo chủ đầu tư, có thể chia thành 3 nhóm

Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước.

Các khu công nghiệp hỗn hợp gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước và nước ngoài.

Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài.

* Theo tính chất thực thể kinh tế xã hội

Các khu công nghiệp thuần túy: chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất – chế biến sản phẩm, không có mục tiêu trở thành khu vực dân cư.

Các khu công nghiệp vệ tinh: các KCN này có khu vực dân cư, dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành phố vệ tinh.

* Theo tính chất ngành công nghiệp

Khu chế biến nông lâm hải sản

Khu công nghiệp khai khoáng

Khu công nghiệp điện tử – tin học

Khu công nghiệp năng lượng

Khu công nghiệp vận tải

v.v…

* Phân chia theo lãnh thổ địa lý

Phân chia các khu công nghiệp miền Bắc, Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội/vùng kinh tế trọng điểm và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗi vùng.

3. Vai trò của các khu công nghiệp

Các khu công nghiệp hiện nay đã, đang và sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH cùng sự phát triển của nền kinh tế quốc dân tại Việt Nam:

  • Thu hút vốn đầu tư công nghiệp từ nước ngoài
  • Sử dụng có hiệu quả tài nguyên
  • Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn
  • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng tạo tiền đề phát triển các đô thị kinh tế mới
  • Kích thích sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước
  • Tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân tại các địa phương, từ đó nâng cao trình độ công nghệ, sản xuất của quốc gia cũng như tay nghề của lao động

4. Danh sách  các khu công nghiệp tại Việt Nam

Tên Khu công nghiệp Địa phương Diện tích năm 2020 Văn bản phê duyệt
KCN Sonadezi Châu Đức Bà Rịa – Vũng Tàu 2287 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hiệp Phước TP. HCM 2000 Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg
KCN Tân Phú Trung TP. HCM 590 Số 861/CP-CN
KCN Đông Nam TP. HCM 342,53 Quyết định số 5945/QĐ-UBND
KCN Phước Đông Tây Ninh 3158 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Song Khê – Nội Hoàng Bắc Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lương Sơn Hòa Bình 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mai Sơn Sơn La 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lương Sơn Thái Nguyên 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Công 2 Thái Nguyên 250 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phù Ninh Phú Thọ 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Bình An Tuyên Quang 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Phố Mới Lào Cai 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN phía Đông Nam Điện Biên 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thanh Bình Bắc Kạn 70 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Vàng Hà Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN phía Nam Yên Bái Yên Bái 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Bành Lạng Sơn 207 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đề Thám Cao Bằng 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quế Võ III Bắc Ninh 303.8 (Giai đoạn 1) Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Sơn – Hạp Lĩnh Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Yên Phong II Bắc Ninh 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quế Võ II Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thuận Thành Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Trường Hải Dương 198 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Sách Hải Dương 62 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phúc Điền Hải Dương 82 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Việt Hoà Hải Dương 47 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Thái Hải Dương 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cộng Hoà Hải Dương 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thuỷ Lai Vu Hải Dương 212 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Quang Hưng Yên 153 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN thị xã Hưng Yên Hưng Yên 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Đức Hưng Yên 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Vĩnh Khúc Hưng Yên 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đò Nống – Chợ Hỗ Hải Phòng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Cầu Kiền Hải Phòng 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tràng Duệ Hải Phòng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy An Hồng Hải Phòng 30 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Mai Quảng Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy Cái Lân Quảng Ninh 70 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hà Nội Đài Tư Hà Nội 40 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quang Minh Hà Nội 343 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạch Thất Quốc Oai Hà Nội 148 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Anh Hà Nội 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sóc Sơn Hà Nội 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Khai Quang Vĩnh Phúc 262 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Chấn Hưng Vĩnh Phúc 80 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bá Thiện 2 Lưu trữ 2012-11-29 tại Wayback Machine Vĩnh Phúc 327 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Hòa Thái Bình 400 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Văn II Hà Nam 323 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Châu Sơn Hà Nam 170 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ascendas – Protrade Hà Nam 300 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Liêm Cần – Thanh Bình Hà Nam 200 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Thanh Liêm Hà Nam 293 Quyết định số 281/QĐ-TTg
KCN ITAHAN Hà Nam 300 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Đồng Văn I Hà Nam 300 Quyết định 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Trung Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bảo Minh Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thành An Nam Định 105 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hồng Tiến (Ý Yên I) Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nghĩa An (Nam Trực) Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ý Yên II (Ý Yên) Nam Định 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Gián Khẩu Ninh Bình 262 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Khánh Phú Ninh Bình 334 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Phúc Sơn Ninh Bình 134 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Khánh Cư Ninh Bình 170 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Kim Sơn Ninh Bình 200 Quyết định số: 1499/TTg-KTN
KCN Tam Điệp II Ninh Bình 386 Quyết định số: 1499/TTg-KTN
KCN Tam Điệp I Ninh Bình 64 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bỉm Sơn, Bắc Khu A Thanh Hóa 450 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lam Sơn Thanh Hoá 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cửa Lò Nghệ An 50 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hạ Vàng Hà Tĩnh 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Gia Lách Hà Tĩnh 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Đồng Hới Quảng Bình 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quán Ngang Quảng Trị 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tứ Hạ Thừa Thiên Huế 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phong Thu Thừa Thiên Huế 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Cầm 2 Đà Nẵng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Ninh Đà Nẵng 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thuận Yên Quảng Nam 230 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Quế Sơn Quảng Nam 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phổ Phong Quảng Ngãi 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Tài Bình Định 350 Quyết định số 1127/QĐ-TTg
KCN Long Mỹ Bình Định 120 Quyết định số 561/CP-CN
KCN Cát Trinh Bình Định 370 Quyết định số 1975/TTg-KTN
KCN Bình Nghi – Nhơn Tân Bình Định 370 Quyết định số 1975/TTg-KTN
KCN Nhơn Hội Bình Định 1050 Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg
KCN Nhơn Hòa Bình Định 320 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Hội Bình Định 340 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Bắc Sông Cầu Phú Yên 105 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Phú Phú Yên 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Tâm Phú Yên 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Cam Ranh Khánh Hoà 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Cam Ranh Khánh Hoà 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Du Long Ninh Thuận 410 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hàm Kiệm I Bình Thuận 147 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hàm Kiệm II[3] Bình Thuận 433 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phan Thiết I Bình Thuận 58 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phan Thiết II Bình Thuận 47 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Phú Đắk Lăk 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tây Pleiku Gia Lai 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Bình Kon Tum 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Hội Lâm Đồng 174 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhân Cơ Đắk Nông 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Phú Đồng Nai 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ông Kèo Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bàu Xéo Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lộc An – Bình Sơn Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Đức Đồng Nai 450 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Khánh Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Giang Điền Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Dầu Giây Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Phước 1 Bình Dương 450 Quyết định số 452/QĐ-TTg
KCN Mỹ Phước 2 Bình Dương 800 Quyết định số 59/TTg-CN
KCN Mỹ Phước 3 Bình Dương 1000 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Xanh Bình Dương Bình Dương 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Tây Bình Dương 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Việt Nam – Singapore Bình Dương 500 Quyết định số 870/TTg
KCN VSIP II Bình Dương 345 Quyết định số 870/TTg
KCN VSIP III Bình Dương 1000 Quyết định số 40/QĐ-TTg
KCN Bàu Bàng Bình Dương 997,74 Quyết định số số 566/TTg-CN
KCN Bình An Bình Dương 25,9 Quyết định số 1722/CP-CN
KCN Đất Cuốc Bình Dương 212,84 Quyết định số 3590/QĐ
KCN Nam Tân Uyên Bình Dương 330,51 Quyết định số 1717/CP-CN
KCN Nam Tân Uyên Mở Rộng Bình Dương 288,52 Quyết định số 1285/TTg-KCN
KCN Rạch Bắp Bình Dương 278,6 Quyết định số 1838/TTg-CN
KCN Sóng Thần 1 Bình Dương 178 Quyết định số 577/TTg
KCN Sóng Thần 2 Bình Dương 279,27 Quyết định số 796/TTg
KCN Sóng Thần 3 Bình Dương 533,85 Quyết định số 912/QĐ-TTg
KCN Tân Đông Hiệp A Bình Dương 52,86 Quyết định số 1282/QĐ-TTg
KCN Tân Đông Hiệp B Bình Dương 162,92 Quyết định số 327/TTg
KCN Thới Hoà Bình Dương 202,4 Quyết định số số 1717/CP-CN
KCN Việt Hương 2 Bình Dương 250 Quyết định số 3681/QĐ-CT
KCN Tân Bình Bình Dương 352,5 Quyết định số 1158/TTg-KTN
KCN Phú Tân Bình Dương 107 Quyết định số 912/QĐ-TTg
KCN Bình Đường Bình Dương 16,5 Quyết định số 196/TTg
KCN Mai Trung Bình Dương 50,55 Quyết định số 1475/CP-CN
KCN Minh Hưng – Sikico Bình Phước 655 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Đồng Phú Bình Phước 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Khai Bình Phước 700 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Hưng Bình Phước 700 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Xoài Bình Phước 650 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Đồng Phú Bình Phước 250 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Hương Bà Rịa – Vũng Tàu 400 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Hữu TP. Hồ Chí Minh 162 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trâm Vàng Tây Ninh 375 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cầu Tràm (Cầu Đước) Long An 80 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Yên – Tân Bửu – Long Hiệp Long An 340 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhật Chánh Long An 122 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đức Hòa III Long An 2300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạnh Đức Long An 256 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Nhật Tân Long An 120 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Hậu(bao gồm 3 giai đoạn) Long An 425 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Thành Long An 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Tân Tập Long An 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Tân Tập Long An 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thuỷ Soài Rạp Tiền Giang 290 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Hiệp Bến Tre 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Hậu Đồng Tháp 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Minh Vĩnh Long 162 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hưng Phú 2 Cần Thơ 226 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Long An Giang 67 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Hòa An Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạnh Lộc Kiên Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Rạch V­ợt Kiên Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Hậu Hậu Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trần Đề Sóc Trăng 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đại Ngãi Sóc Trăng 120 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trà Kha Bạc Liêu 66 Quyết định số 1107/QĐ-TTg

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về khu công nghiệp: Khu công nghiệp là gì? Cách phân loại các KCN và Vai trò của các khu công nghiệp tại Việt Nam. 

Hi vọng những chia sẻ của UFS đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích!

Hỗ trợ trực tuyến

(84)9 6297 1666

info@ufs-express.com

Tin tức mới

Tìm hiểu Khu công nghiệp Hải Sơn – Long An

Là vùng đất có vị trí kinh tế chiến lược, đệm giữa Đông và Tây Nam bộ, Long An đồng thời còn là cửa ngõ kinh tế…

Xem ngay...

Tìm hiểu Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

Khu Công nghiệp (KCN) Quế Võ, là KCN lớn nhất, đã và đang đóng vai trò cực kỳ quan trọng vào tiến trình phát triển kinh tế,…

Xem ngay...

Tìm hiểu Khu công nghiệp Tân Đô – Long An

Tỉnh Long An thuộc vùng công nghiệp trọng điểm phía Nam, đã sớm bắt đầu chặng đua CNH-HĐH với hàng loạt trung tâm công nghiệp được hình…

Xem ngay...